10504861_145440802293322_8282582419069535966_o

Trường Nhật ngữ Tokyo Sanritsu

Trường Nhật ngữ Tokyo Sanritsu

Trường Nhật ngữ Tokyo Sanritsu

Trường Nhật ngữ Tokyo Sanritsu thành lập năm 1963 nằm ở thủ đô Tokyo, sinh viên chỉ mất 5 phút đi bộ từ ga Hachimanyama vào trường. Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển đến nay Trường Nhật ngữ Tokyo Sanritsu được đổi tên thành Học viện TOKYO SANRITSU.

– Trường Học viện Tokyo Sanritsu là một trong những ngôi trường dạy tiếng Nhật chuẩn xác dành cho du học sinh quốc tế, là nơi bạn có thể học tập, giao lưu văn hoá và thực hiện ước mơ của mình. Trường có liên kết với rất nhiều trường Đại học và Cao đẳng hàng đầu của Nhật Bản.

 

 

 

Thông tin cơ bản
Địa chỉ Tiếng Nhật 168-0074 東京都杉並区上高井戸1-3-14
Tiếng Việt 1-3-14 Kamitakaido, Suginami-ku, Tokyo 168-0074
Ga gần nhất Tiếng Nhật 京王線「八幡山駅」下車徒歩5分
Tiếng Việt Đi Keio Line , cách ga hachimanyama 5 phút đi bộ
Số điện thoại 03-3304-4560
Fax 03-3304-4561
Homepage http://www.tokyo-sanritsu.jp/vn/
Email [email protected]

* Ưu điểm khi học tập tại Học viện Tokyo Sanritsu:

– Mục đích của trường là sẽ đào tạo một trình độ tiếng Nhật có hiệu quả thật tốt để phục vụ cho việc học lên tiếp như Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng hay Trung cấp.

– Trong các giờ học sẽ giúp cho bạn hiểu sâu hơn những tình huống và sự khác biệt về văn hoá trong cuộc sống ở Nhật.

– Một ngày bạn sẽ học 50 phút nhân với 4 tiết, trong 2 năm bạn sẽ học được 1.600 tiết.( Thế nhưng: Với tiêu chuẩn của hiệp hội giáo dục tiếng Nhật thì 1 tiết học là 45 phút và 1 năm là 760 giờ học- Số giờ đó ít hơn so với trường.)

– Để phục vụ cho kỳ thi du học Nhật bản và kỳ thi năng lực tiếng Nhật nhà trường sẽ có lớp bồi dưỡng thêm cho học sinh.

– Ngoài ra nhà trường còn chỉ bảo tận tình về cách viết luận văn, thực hành phỏng vấn, hội thoại cho các bạn thi học lên.

– Với các hoạt động ngoài giờ học thì nhà trường sẽ tổ chức nhiều các hoạt động như đi kiến tập tham quan, giao lưu cho học sinh.

  1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC

– Chương trình Sơ cấp (1&2): Mục tiêu là giảng dạy hội thoại trong giờ học bằng tiếng Nhật và học Hiragana, Katakana và chữ Hán ( Kanji) cơ bản.
– Chương trình Trung cấp (1&2): Dùng kiến thức cơ bản đã học để sử dụng truyền đạt cho chính xác, phần này dạy luyện nghe nhanh và tự nhiên. Trong kỳ luyện đọc và học các loại ngữ pháp của chương trình thi năng lực tiếng Nhật 2 Kyu. Học nhiều mẫu câu phong phú và triển khai cách nói chuyện ngoài ra làm những bài phát biểu nhỏ.

– Chương trình Cấp cao (1&2): Mục đích phần này dùng những đoạn văn khó hay nhiều loại tài liệu có mang tính chất văn học để cho từng nhóm vừa nói chuyện vừa trao đổi ý kiến và hướng tới kỳ thi năng lực tiếng Nhật 1 Kyu.

– Chương trình Ôn luyện cho thi học lên cao (1&2): Mục đích là tổng kết lại năng lực tiếng Nhật, sửa những phần yếu kém của học sinh giúp cho học sinh vượt qua những khó khăn về giao tiếp trong cuộc sống và giúp cho HS có trình độ tiếng Nhật vững vàng để học lên tiếp.

Khóa học Tháng nhập học Thời gian học Giờ học
Khoá học 2 năm Tháng 4 2 năm (24 tháng)

(Tháng 4 – tháng 3 năm tới)

09:10 – 13:00

Hoặc

13:20 – 17:10

Khoá học 1 năm 9 tháng Tháng 7 1 năm 9 tháng (21 tháng)

(Tháng 7 – tháng 3 năm tới)

Khoá học 1 năm 6 tháng Tháng 10 1 năm 6 tháng (18 tháng)

(Tháng 10 – tháng 3 năm tới)

* Khai giảng: Tháng 4, tháng 7 và tháng 10.

* Thời hạn nhận đơn:

Khóa học Thời gian nộp đơn Thời điểm nộp đơn lên sở lưu trú
Học sinh nhập học tháng 4 Giữa tháng 8 – giữa tháng 10 năm trước Cuối tháng 11 năm trước
Học sinh nhập học tháng 7 Đầu tháng 1 – giữa tháng 3 cùng năm Giữa tháng 4 cùng năm
Học sinh nhập học tháng 10 Đầu tháng 3 – cuối tháng 4 cùng năm Cuối tháng 5 cùng năm

III. YÊU CẦU ĐẦU VÀO:

– Tốt nghiệp PTTH ( Hệ 12 năm) và không quá 20 tuổi.

– Tốt nghiệp Cao đẳng và không quá 23 tuổi.

– Tốt nghiệp Đại học và không quá 24 tuổi (Ưu tiên những người tốt nghiệp cùng năm đăng ký).

– Người thi đỗ kỳ thi Năng Lực Tiếng Nhật cấp 4 trở lên.

– Phải là người tham gia kỳ thi phỏng vấn và kỳ thi viết của trường.

  1. HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC:

(1 yên = 214 VNĐ)

Khóa tháng 4

(24 tháng)

Khóa tháng 7

(21 tháng)

Khóa tháng 10 (18 tháng) Tổng phí tính trên 1 năm
Phí tuyển chọn ¥21.000 ¥21.000 ¥21.000 ¥21.000
Phí nhập học ¥52.500 ¥52.500 ¥52.500 ¥52.500
Học phí ¥1.008.000

(¥42.000/tháng)

¥882,500

(¥42.00/tháng)

¥756.000

(¥42.000/tháng)

¥504.000

(¥42.000/tháng)

Khoản phí khác ¥378.000 ¥330.750 ¥283, 500 ¥189.000
Tổng cộng 1.459.500 ¥1.286.250 ¥1.113.000 ¥766.500
Tiền bảo hiểm ¥16.000
Tiền ký túc xá ¥489.000 (đối với người ở KTX/tiền KTX 1 năm)

Khoản phí khác bao gồm: tiền kiến thiết, thiết bị sử dụng, tài liệu học, hoạt động ngoại khóa, khám sức khỏe

– Phòng ở từ 4-6 người, được trang bị đầy đủ chăn, đệm, gối và các vật dụng sinh hoạt khác như: bếp ga, bát đũa……(Phòng ở có bếp để sinh viên tự nấu ăn)

– Tiền ăn ước tính: 100 USD/tháng

 Bản đồ trường




Gửi phản hồi